Thứ Ba, 12 tháng 4, 2016

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM (Phần II)


NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM (Phần 2)

Mục đích và nội dung của phòng ngừa tội phạm
Phòng ngừa tội phạm nhằm mục đích kìm chế sự gia tăng, hạn chế dần mức độ và tính chất nghiêm trọng của tội phạm và ngăn ngừa tội phạm xảy ra. Theo đó, mục đích của phòng ngừa tội phạm có các mức độ khác rihau từ kìm chế sự gia tăng của tội phạm, hạn chế dần mức độ và tính chất nghiêm trọng của tội phạm đến ngăn ngừa tội phạm xảy ra.
Để có thể đạt được mục đích này đòi hỏi phải đưa ra được hệ thống các biện pháp phòng ngừa phù hợp với thực trạng và diễn biến của tội phạm và có tính khả thi cũng như phải tổ chức triển khai thực hiện được các biện pháp phòng ngừa này một cách đồng bộ và hợp lí.
Các biện pháp phòng ngừa tội phạm phải được xây dựng trên cơ sở khào sát, đánh giá đầy đủ, toàn diện tình hình tội phạm đã xày ra, dự báo tình hình tội phạm sẽ xảy ra và xuất phát từ các giải thích về nguyên nhân của tội phạm. Các biện pháp phòng ngừa tội phạm được xây dựng trên cơ sở xác định đúng nguyên nhân cùa tội phạm mới có khả năng ngăn ngừa sự hình thành cũng như loại trừ dần nguyên nhân của tội phạm, n Các biện pháp phòng ngừa tội phạm được đưa ra cũng đòi hỏi phải phù hợp với điều kiện thực tế cho phép để đảm bảo tính khả thi. Khi đề ra các biện pháp phòng ngừa tội phạm không những phải tính đến tính hiệu quả mà còn phải tính cả đến tính khả thi của biện pháp.
Các biện pháp phòng ngừa tội phạm là các biện pháp hướng tới các thành tố có thể tạo thành nguyền nhân của tội phạm. Các thành tố này bao gồm: “tình huống tiêu cực” của môi trường và “phẩm chất tâm lí tiêu cực” của cơn người. Trong đó, “tình huống tiêu cực” cũng bao gồm cả xử sự “tạo điều kiện” của chính nạn nhân với tư cách là cá nhân công dân hoặc với tư cách là tổ chức, pháp nhân. Như vậy, các biện pháp phòng ngừa tội phạm cần hướng tới những người có nguy cơ phạm tội như người đã phạm tội, người đã có hành vi vi phạm V.V.., hướng tái những người m hoặc tổ chức có khả nàng trờ thành nạn nhân của tội phạm cũng như phải hướng tới khả năng phát sinh “tình huống tiêu cực” của môi trường.

Xem thêm bài viết : Dịch vụ làm giấy phép lao động


Từ khóa tìm kiếm nhiều:  sang tên sổ đỏ cần làm gìluật sư giỏi hà nội

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM (Phần 1)

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM (Phần 1)

1.Khái niệm phòng ngừa tội phạm  
Phòng ngừa tội phạm là nội dung nghiên cứu quan trọng của tội phạm học. Khái niệm phòng ngừa tội phạm đã được dùng thống nhất trong han hết các công trình nghiên cứu về tội phạm học ở Việt Nam, từ các giáo trình đại học đến các sách chuyên khào và tham khảo.
Phòng ngừa tội phạm, xét về mặt ngôn ngữ được hiểu là hoạt động nhãm không cho tội phạm xảy ra. Như vậy, phòng ngừa tội phạm không phải là hoạt động hướng tới tội phạm đã xày ra - tội phạm hiện thực mà là nhằm không cho tội phạm xảy ra.
Các giáo trình tội phạm học cùa Trường Đại học Luật Hà Nội (Nxb. CAND năm 2004), của Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội (Nxb. ĐHQG Hà Nội năm 1999); Cảc sách: Tội phạm học luật hình sự và luật tố tụng hình sự của Viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật (Nxb. CTQG năm 1994) Tội phạm học Việt Nam - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn cùa Viện nghiên cứu nhà nước và pháp luật (Nxb. CAND năm 2000); Tội phạm học hiện đại và phòng ngừa tội phạm của Nguyễn Xuân Yêm (Nxb. CAND nãm 2001) v.v.
Theo Đại từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên (Nxb. Văn hoá thông tin, Hà Nội, năm 1999). "phòng ngừa là phòng không cho điểu bất lợi, tác hại xảy ra “Phòng là tìm cách ngăn ngừa, đôi phó với điểu không hav có thế xav ra, gây tác hại cho mình" (tr. 1339). Thực hiện được mục đích này đòi hỏi hoạt động phòng ngừa tội phạm phải loại trừ dần nguyên nhân của tội phạm qua việc chù động tác động đến các thành tố hợp thành nguyên nhân đó theo hướng giảm thiểu, triệt tiêu các thành tố này hoặc hạn chế tác dụng của nó. Hoạt động này không thể là hoạt động đơn lẻ mà đòi hỏi phải là hoạt động có tính tống họp của Nhà nước, của cả xã hội và của mọi công dân. Như vậy, có thể định nghĩa:
Phòng ngừa tội phạm là hoạt động có tính chủ động và tông hợp của Nhà nước, của xã hội và của mọi công dân hướng tới việc hạn chế, ngăn ngừa sự hình thành các thành tố tạo thành nguyên nhân của tội phạm hoặc làm cho các thành tố này không phát huy được tác dụng để loại trừ dần nguyên nhân của tội phạm, ngăn ngừa tội phạm xảy ra.

Với cách hiểu này, phòng ngừa tội phạm khác với chống tội phạm và cũng khác với kiểm soát tội phạm. Nhưng chống tội phạm cũng như kiểm soát tội phạm không phải độc lập hoàn toàn với phòng ngừa tội phạm vì chống tội phạm và kiểm soát tội phạm cũng có mục đích phòng ngừa tội phạm và trong phạm vi nhất định, hoạt động cụ thể của chống tội phạm hay kiểm soát tội phạm cũng là hoạt động phòng ngừa tội phạm, vấn đề này được trình bày cụ thể hơn ở phần tiếp theo.

>>> Xem thêm bài viết : http://tuvanphapluat365.com/thu-tuc-xin-cap-giay-phep-lao-dong/



Từ khóa tìm kiếm nhiềuthủ tục mua bán nhàtư vấn sang tên sổ đỏ
 

PHÒNG CHỐNG VÀ ĐẤU TRANH TỘI PHẠM (Phần II)

PHÒNG NGỪA VÀ ĐẤU TRANH TỘI PHẠM (Phần 2)

Phòng ngừa tội phạm và kiểm soát tội phạm Kiểm soát tộỉ phạm là bộ phận của kiểm soát xã hội hay còn được gọi là kiểm soát xã hội theo pháp luật hình sự. Do vậy, để hiểu được khái niệm kiểm soát tội phạm cần phải bắt đầu từ khái niệm kiểm soát xã hội.
Xem: Guether Keiser, Kriminologie: Ein Lehrbuch, C.F Verlag 1996 tr 207
Kiểm soát xã hội được hiểu là cơ chế điều chỉnh hành vi con người theo các chuẩn mực đã được xã hội xác lập để thiết lập và duy trì trật tự xã hội. Trong đó: Chuẩn mực xã hội là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội đối với mỗi cá nhân hay nhóm xã hội. Chuẩn mực xã hội tạo ra “khuôn mẫu” cho hành vi con người và đòi hỏi mỗi thành viên xã hội phải tuân theo.
Để đảm bảo sự tuân theo chuẩn mực xã hội càn phải sử dụng các biện pháp kiểm soát khác nhau. Trong đó có biện pháp kiểm soát theo hướng tạo điều kiện cho hành vi phù hợp với chuẩn mực xã hội (kiểm soát chủ động) và biện pháp kiểm soát theo hướng khuyến khích hành vi phù hợp với chuẩn mực xã hội như khen thưởng hay tặng danh hiệu ... (kiểm soát phản ứng tích cực) hoặc kìm chế hành vi lệch chuẩn như áp dụng chế tài hành chính hay hĩnh sự ... (kiểm soát phản ứng tiêu cực).
Kiểm soát tội phạm là bộ phận kiểm soát phản ứng tiêu cực đối với hành vi lệch chuẩn là tội phạm của kiểm soát xã hội có mục đích khuôn hành vi theo các chuẩn mực xã hội ừong lĩnh vực chuẩn mực xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ.(2) Kiểm soát tội phạm được thực hiện thông qua việc quy định những hành vi vi phạm pháp luật là tội phạm, truy cứu trách nhiệm hình sự các hành vi phạm tội và buộc chủ thể chấp hành chế tài hình sự.
Như vậy, kiểm soát tội phạm bao gồm hoạt động xây dựng pháp luật và hoạt động áp dụng pháp luật ừong lĩnh vực hình sự.
(1). Xem: TS.Ngọ Văn Nhân, Xã hội học pháp luật, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2010, tr 170.
(2). Xem: Guether Keiser Kriminologie: Ein Lehrbuch, C.F Verlag, 1996, tr 219.
Trong đó, hoạt động áp dụng pháp luật hình sự là các hoạt động phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm và thi hành các hình phạt hoặc biện pháp xừ lí hình sự khác đối với người phạm tội. Theo pháp luật Việt Nam, hoạt động thể hiện sự phản ứng xã hội đổi với việc thực hiện tội phạm là do các cơ quan tiến hành tổ tụng hình sự và các cơ quan, tổ thức tham gia thi hành án hình sự thực hiện (cơ quan điều tra, viện kiểm sát, toà án, các cơ quan thi hành án hình sự như trại giam, cơ quan và tổ chức được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án...).

Kiểm soát tội phạm với ý nghĩa là bộ phận của kiểm soát xã hội tuy có nội dung khác với phòng ngừa tội phạm nhưng có quan hệ chặt chẽ với hoạt động này. Kiểm soát tội phạm là hướng tói các tội phạm đã xảy ra, là sự phản ứng của xã hội đối với việc thực hiện tội phạm với nội dung buộc chủ thể thực hiện tội phạm phải chịu chế tài hình sự. Ở khía cạnh này, kiểm soát tội phạm và chống tội phạm có cùng nội dung. Kiểm soát tội phạm cũng có thể được coi là một nội dung đặc biệt của phòng ngừa tội phạm. Kiểm soát tội phạm không chỉ trực tiếp ngăn chặn không cho người phạm tội tiếp tục phạm tội cũng như nhằm điều chỉnh hành vi trong tương lai của họ cho phù họp vói các chuẩn mực pháp luật mà còn có tác động răn đe, giáo dục đối với những người có nguy cơ phạm tội và đối với các thành viên khác nói chung trong xã hội. Như vậy, kiểm sọát tội phạm không chi có tác dụng phòng ngừa riêng đối với người phạm tội mà còn có tác dụng phòng ngừa chung. Hiệu quả của kiểm soát tội phạm phụ thuộc vào hiệu quả của từng yếu tố hợp thành như hiệu quả của pháp luật hình sự, hiệu quả của hình phạt, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự và cơ quan, tổ chức thi hành án...

Đọc thêm tại:


Từ khóa tìm kiếm nhiều: tư vấn sang tên sổ đỏ
 

PHÒNG CHỐNG VÀ ĐẤU TRANH TỘI PHẠM (Phần I)

PHÒNG NGỪA VÀ ĐẤU TRANH TỘI PHẠM (Phần 1)

Đấu tranh chống tội phạm là các hoạt động phát hiện và xử lí tội phạm để bảo vệ xã hội và công dân khỏi sự xâm hại của tội phạm. Hoạt động này bao gồm: Phát hiện, điều tra, truy tố xét xử tội phạm và thi hành án hình sự. Đó là những hoạt động có đối tượng là tội phạm đã xảy ra. Trái lại, phòng ngừa tội phạm là các hoạt động nhằm không để cho tội phạm xảy ra. Hoạt động chống hay đấu tranh chống tội phạm và hoạt động phòng ngừa tội phạm là hai hoạt động khác nhau. Tuy nhiên, hai loại hoạt động này không phải độc lập hoàn toàn với nhau mà có mối quan hệ nhất định. Cụ thể:
- Chống tội phạm hay đấu tranh chống tội phạm là hoạt động trấn áp tội phạm cụ thể đã xảy ra. Hoạt động này không chỉ ngăn chặn không cho chủ thể tiếp tục phạm tội mà còn có giá trị răn đe, giáo dục chung và qua đó tác động nhất định đến nguyên nhân của tội phạm nên cũng có giá trị phòng ngừa tội phạm.(2) Ở khía cạnh này có thể coi chống tội phạm là hoạt động đặc biệt của phòng ngừa tội phạm. Chống tội phạm được thực hiện cũng cỏ mục đích là phòng ngừa tội phạm vì cũng hướng tới môi trường và hướng tới con người theo hướng tích cực. Chống tội phạm để tạo cơ sở cho môi trường pháp lí hình sự nghiêm minh và để giáo dục ý tức tuân thủ pháp luật hình sự của mọi người. Đó là hai điều kiện quan trọng góp phần ngăn ngừa phát sinh nguyên nhân của tội phạm.
Xem: Điêu 1 và Điều 8 BLHS, trong đỏ các quan hệ xã hội cần được bảo vệ đj
được cụ thể hoá.  Cơ chế của sự tác động này là một nội dung cần được trình bày khi nói về phòng ngừa tội phạm, vấn đề này được trình bày ở phần tiếp theo.
Chống tội phạm và phòng ngừa tội phạm là hai loại hoại động có nội dung riêng. Tuy cỏ quan hệ với nhau và có cùng mục đích như nêu trên nhưng hai loại hoạt động này không đồng nhất với nhau. Nếu đồng nhất hai hoạt động này sẽ dễ dẫn đến tình trạng bó hẹp phạm vi các biện pháp phòng ngừa cũng như tuyệt đối hoá biện pháp xử lí hình sự. Trong khi đó cần phải coi chống tội phạm chỉ là một trong số rất nhiều biện pháp thuộc hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm cần thực hiện. Tuy nhiên, chống tội phạm vẫn có tính độc lập tương đối, có nội dung, đặc điểm và yêu cầu riêng. Kết quả của chống tội phạm có hiệu quả là một trong các yếu tố góp phần phòng ngừa tội phạm.
Chống tội phạm vừa là bộ phận không thể thiếu của phòng ngừa tội phạm nhưng đồng thời cũng là mặt khác của phòng ngừa tội phạm. Phòng tội phạm và chống tội phạm là hai mặt không tách rời của thể thống nhất. Chống tội phạm tuy có vai trò quan trọng trong phòng ngừa tội phạm nhưng vai trò này chỉ có ý nghĩa khi đặt trong tổng thể các biện pháp phòng ngừa tội phạm nói chung. Chỉ trong tổng thếìpác biện.pháp phòng ngừa tội phạm thì chổng tội phạm mói có thể góp phần phòng ngừa tội phạm và được xem là một loại biện pháp phòng ngừa đặc biệt.

Tóm lại, chống tội phạm và phòng ngừa tội phạm tuy là hai hoạt động có tính độc lập tương dối nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Do vậy, chúng ta có thể nối ghép hai hoạt động với nhau là phòng, chống tội phạm.

Đọc thêm:

Thứ Hai, 11 tháng 4, 2016

Công ty luật PhamLaw - chuyên tư vấn thủ tục mua bán đất ở

PhamLaw chuyên tư vấn thủ tục mua bán đất ở, sang tên nhà đất uy tín, nhanh chóng, với giá thành ưu đãi nhất. Với đội ngũ chuyên viên cao cấp, luật sư giỏi có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật sẽ giải quyết mọi thắc mắc của quý khách hàng.


Đã từ rất lâu đất ở luôn là vấn đề được mọi người và các nhà đầu tư quan tâm khi tham gia vào thị trường bất động sản. Trong khi thị trường bất động sản biến động không ngừng thì nhu cầu tìm một căn hộ để ở sinh hoạt đã trở nên dễ dàng hơn cho các cá nhân, hộ gia đình. Những cá nhân đi mua nhà thông thường cảm thấy an tâm hơn khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở quyền sở hữu nhà mang tên mình. 

Hỗ trợ tư vấn thủ tục mua bán nhà và đất ở Hà Nội
Thủ tục mua bán đất ở

1. Thủ tục mua bán đất ở 

Bước 1: Công chứng hợp đồng mua bán đất
  • Hồ sơ Quý khách hàng bao gồm: 
+) Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu có sẵn.
+) Dự thảo hợp đồng (phải có).
+) CMND, Sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân của bên bán/bên tặng cho.
+) CMND, Sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân của bên mua/bên nhân tặng cho
+) Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà .
Sau khi có đầy đủ các giấy tờ, bước tiếp theo trong thủ tục mua bán nhà quý khách cần tiến hành công chứng.
  • Thủ tục công chứng gồm:
+) Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng nêu trên. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.
+ Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng (nếu có) hoặc giúp người yêu cầu công chứng soạn thảo hợp đồng dựa trên mẫu sẵn có.
+ Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe.
+ Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng.
+) Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Thủ tục sang tên đất ở
– Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:
+) CMND, Sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân của bên bán/bên tặng cho;
+) CMND, Sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân của bên mua/bên nhân tặng cho
+) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (sổ hồng)
+) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở.
+ Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân, đơn đăng ký biến động (theo mẫu)
Khâu tiếp theo trong thủ tục mua bán đất ở, quý khách cần làm theo các trình tự sau.
– Trình tự thực hiện:
+) Bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất;
+) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc

2. Về thuế và lệ phí trước bạ

  • Về thuế thu nhập cá nhân liên quan đến thủ tục mua bán nhà:
Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là nhà ở thuộc đối tượng chịu thuế và nếu các bên không có thỏa thuận khác thì bên nào có thu nhập, bên đó phải nộp thuế cho nhà nước.
Trừ trường hợp bên bán nhà là cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, còn lại các trường hợp khác sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất là 2% đối với cá nhân không cư trú (tức là bên bán không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam hoặc không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn)
  • Về lệ phí trước bạ áp mua bán nhà
Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ,lệ phí trước bạ nhà là 0,5% giá trị nhà dựa trên giá nhà do UBND cấp tỉnh ban hành.


Trên đây là nội dung tư vấn của công ty luật Phamlaw với các bước quy trình luật pháp về thủ tục mua bán đất ở . Hiện nay, Phamlaw đang triển khai tiến hành thực hiện các thủ tục mua bán nhà hay thủ tục thành lập doanh nghiệp mới với chi phí vô cùng hấp dẫn. Hãy liên hệ ngày với chúng tôi để các chuyên viên cao cấp, luật sư giỏi tư vấn cho bạn theo số hotline 097 393 8866 hoặc thông qua tổng tư vấn trực tiếp 19002118.

Những thủ tục thành lập doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp

Hiện nay, rất ít người lại không biết thủ tục thành lập doanh nghiệp mới cần những thủ tục gì?Để hiểu rõ hơn về vấn đề này văn phòng pháp luật PhamLaw sẽ giúp hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây

 Hôm nay, đại diện tư vấn pháp luật PhamLaw sẽ tư vấn giúp bạn hiểu rõ hơn những thủ tục thành lập doanh nghiệp mới

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp
  Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới bao gồm:

 1.Hồ sơ bao gồm:
–  Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Những yêu cầu đối với hồ sơ của doanh nghiệp:
– Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (chấp nhận bản sao không quá 3 tháng).
– Tên công ty phải được tham khảo làm sao không được trùng lặp
– Chọn địa chỉ trụ sở cho doanh nghiệp
– Vốn đăng ký kinh doanh.
– Lựa chọn ngành nghề đăng ký kinh doanh và đăng ký kinh doanh theo danh mục ngành nghề.
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ hợp lệ, nộp lên bộ phận một cửa tại sở kế hoạch và đầu tư nơi bạn có ý định kinh doanh. Nếu xét thấy hồ sơ là hợp lệ sau 3 ngày làm việc sở kế hoạch đầu tư sẽ cấp cho bạn Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh và khắc dấu
– Về nguyên tắc doanh nghiệp được phép hoạt động sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Đăng ký con dấu để hoạt động, sau khi có con dấu phải phải đăng ký với cơ quan công an.

3. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Kê khai thuế: lập hồ sơ khai thuế ban đầu tại chi cục thuế quận nơi đặt trụ sở kinh doanh
– Mua/tự in hoá đơn.
– Nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Dịch vụ thành lập doanh nghiệp mới tại Tư vấn pháp luật.
Hiện nay, công ty tu vấn pháp luật đang triển khai nhiều gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp với giá thành ưu đãi, với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật, quy tụ rất nhiều luật sư giỏi ở Hà Nội, có quan hệ tốt đẹp với các cơ quan hành chính nhà nước. Chúng tôi luôn cam kết:

 Tư vấn thành lập doanh nghiệp
 – Tư vấn hết mình, rõ ràng, giúp bạn có những phương án lựa chọn tốt nhất để thành lập doanh nghiệp
– Thay mặt doanh nghiệp lập hồ sơ hợp lệ nộp cho sở kế hoạch đầu tư.
– Đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp với cơ quan công an.
– Kê khai thuế giúp doanh nghiệp tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
– Báo giá hợp lý bảo đảm với mức giá thấp nhất.
– Thời gian nhanh gọn.
– Nhận kết quả và giao tận tay khách hàng.
Hãy đến với chúng tôi, để đội ngũ luật sư giỏi tại Hà Nội tư vấn cho bạn, để được biết thêm về thủ tục thành lập doanh nghiệp mới hay dịch vụ sang tên sổ đỏ các bạn vui lòng liên hệ theo địa chỉ dưới đây: 

Công ty luật Phamlaw
Hotline097.393.8866
Điện thoại cố định : 04 3351 1933
Địa chỉ: tầng 5M, Tòa nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội.
Sự thành công của bạn chính là sự thành công của chúng tôi.



Những thủ tục cấp lại giấy phép cho lao động nước ngoài

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức cung cấp, tư vấn dịch vụ làm giấy phép lao động  khác nhau tại Hà Nội. Nhưng để tìm được công ty làm giấy phép lao động với giá thành hợp lý thì không phải việc dễ dàng


Theo quy định Nghị định  102/2013/NĐ-CP của nhà Nước Quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Bộ luật Lao động về người nước ngoài lao động tại Việt Nam thì bỏ khái niệm “Gia hạn giấy phép lao động” mà thay vào đó là khái niệm và thủ tục “Cấp lại giấy phép lao động“. Chính vì vậy khi doanh nghiệp có người lao động nước ngoài có giấy phép lao động hết hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2013/NĐ-CP thì làm thủ tục xin được cấp lại giấy phép lao động theo những thủ tục sau:

Thủ tục cấp lại giấy phép lao động

I. Hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động gồm :
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
3. Các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài:
a. Giấy phép lao động đã được cấp còn thời gian ít nhất 05 ngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết hạn.
b. Giấy chứng nhận sức khỏe có dấu của bác sĩ
c. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp nhận sử dụng người lao động nước ngoài
Tùy vào các trường hợp cụ thể có thể phát sinh một số các giấy tờ sau:
– Văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
– Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam với bên nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
– Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;
– Giấy chứng nhận tổ chức do phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo những quy định của pháp luật Việt Nam;
– Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
– Văn bản của một nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
– Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định luật pháp Việt Nam.
II. Nơi nộp hồ sơ để xin lại cấp lại giấy phép lao động
Tùy vào cơ quan quản lý lao động của doanh nghiệp hay công ty mà doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động tại Sở lao động Thương Binh và Xã Hội tỉnh thành phố hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất của tỉnh, thành phố. Doanh nghiệp cần kiểm tra để biết rõ nơi nộp hồ sơ
III. Dịch vụ tư vấn của công ty Luật Phamlaw
Trong quá trình thực hiện việc xin Giấy phép, Phamlaw sẽ cung cấp những dịch vụ sau đây:
  • Tư vấn về khám sức khỏe tại Việt Nam để xin cấp lại giấy phép lao động;
  • Dịch, công chứng, hợp pháp lãnh sự các tài liệu liên quan cho việc cấp giấy phép lao động;
  • Tư vấn các điều kiện để được cấp lại giấy phép lao động tại Việt Nam;
  • Hoàn thiện hồ sơ cấp lại giấy phép lao động tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    =========================
    Ngoài ra làm thủ tục cấp phép cho người lạo động nước ngoài tại Việt Nam, công ty luật PhamLaw còn làm các dịch vụ sang tên sổ đỏ .Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để những luật sư giỏi ở Hà Nội tư vấn cho bạn một cách tốt nhất.

    Công ty tư vn Luật Phamlaw

    Địa chỉ : Tng 5M, tòa nhà Bình Vượng
    s 200, đường Quang Trung, qun Hà Đông, thành ph Hà N
    Hotline: 097.393.8866  Tng đài tư vn pháp lut
    Email : pham.lawyer8866@gmail.com